Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 2

  • Hôm nay 363

  • Tổng 2.212.473

QUY ĐỊNH MỚI VỀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Xem với cỡ chữ : A- A A+

 

          Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị để hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

          *Tài sản, thu nhập phải thực hiện kê khai

          - Quyền sử dụng đất;

- Nhà ở, công trình xây dựng;

- Tài sản khác gắn liền với đất;

- Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

- Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

- Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

Tài sản ở nước ngoài;

- Tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

* Người có nghĩa vụ kê khai hằng năm

Ngoài trường hợp người giữ chức vụ là Giám đốc Sở và tương đương trở lên có nghĩa vụ kê khai hằng năm quy định tại Điểm a, khoản 3, Điều 36 Luật phòng chống tham nhũng; Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định cụ thể người có nghĩa vụ kê khai hằng năm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

          - Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

          - Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

          Đồng thời, Nghị định cũng quy định trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định nêu trên.

          * Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập

          Điều 11, Nghị định quy định về hình thức công khai bản kê khai tài sản. Đối với bản kê khai tài sản của người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở, ngành.

          * Xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai (Điều 36)

          Xử lý khiển trách áp dụng đối với:

- Người kê khai không nộp bản kê khai khi đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần 2;

- Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị đến 10 tỷ đồng;

- Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.

Xử lý cảnh cáo áp dụng đối với:

- Người kê khai không nộp bản kê khai đúng hạn khi đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này;

- Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng;

- Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.

Xử lý cách chức áp dụng đối với người kê khai có chức vụ khi:

- Kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng;

- Giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.

          *Xử lý đối với các hành vi vi phạm khác trong việc kê khai tài sản, thu nhập (Điều 37)

          1. Xử lý khiển trách áp dụng đối với:

          - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai khi đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần 2;

          - Người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập cố ý không tổ chức tiếp nhận, quản lý bản kê khai;

          - Thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập cố ý lợi dụng việc xác minh tài sản, thu nhập thực hiện hành vi trái pháp luật.

          2. Xử lý cảnh cáo áp dụng đối với:

          - Cố ý không kết luận xác minh tài sản, thu nhập làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được xác minh.

          - Cố ý bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập.

          Các hành vi vi phạm quy định tại Điều 18, các khoản 1, khoản 2 Điều 37 Nghị định này nếu cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

          Điều 18. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho người được xác minh tài sản, thu nhập và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành xác minh.

2. Xác minh những vấn đề, nội dung ngoài kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.

3. Cố ý không báo cáo Tổ trưởng Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm; bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập; cố ý kết luận sai sự thật; kết luận, quyết định, xử lý trái pháp luật.

4. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

5. Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.

6. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; tác động làm sai lệch kết quả xác minh tài sản, thu nhập.

7. Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập.

8. Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người xác minh tài sản, thu nhập; gây khó khăn cho hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

9. Phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập.

10. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

          *Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm quy định kiểm soát tài sản, thu nhập

          Việc xử lý kỷ luật người có hành vi vi phạm là cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

          Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

          Xem toàn văn Nghị định 164/2026/NĐ-CP tại đây

 

Lê Phương- Phó Chánh Văn phòng

Các tin khác