Chi tiết tin - Sở Dân tộc và Tôn giáo
TÍCH HỢP 03 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA: NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG, PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS VÀ MIỀN NÚI
Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị quyết số 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035. Đây là Chương trình MTQG được tích hợp từ 03 Chương trình mục tiêu quốc gia: nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi, nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, phân tán nguồn lực, trùng lặp nhiệm vụ và manh mún chính sách trong các Chương trình MTQG, góp phần đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên đầu tư phát triển vùng đồng bào DTTS và miền núi.

Toàn cảnh phiên thảo luận về chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đến năm 2035 (Ảnh: Hồ Long)
1. Mục tiêu của Chương trình
- Mục tiêu tổng quát:
+ Xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu.
+ Phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
+ Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội.
+ Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với các vùng khác.
+ Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước.
+ Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.
- Mục tiêu cụ thể:
*Đến năm 2030:
+ Tăng thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm 2030 gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020, tăng thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước;
+ Tỷ lệ nghèo đa chiều của cả nước duy trì mức giảm 1% - 1,5%/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xuống dưới 10%;
+ Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn;
+ Cả nước có khoảng 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có khoảng 10% số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại; phấn đấu có 05 tỉnh, thành phố được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
*Đến năm 2035:
+ Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng ít nhất 1,6 lần so với năm 2030, thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước;
+ Tỷ lệ nghèo đa chiều của cả nước duy trì mức giảm 1% - 1,5%/năm theo chuẩn nghèo giai đoạn 2031 - 2035;
+ Giảm ít nhất 50% số xã, thôn khó khăn trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phấn đấu có 05 tỉnh, thành phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không còn xã, thôn khó khăn;
+ Cả nước có khoảng 85% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có khoảng 30% số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại; phấn đấu có ít nhất 10 tỉnh, thành phố được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, trong đó có 05 tỉnh, thành phố được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới hiện đại.
2. Phạm vi, đối tượng thụ hưởng Chương trình
- Phạm vi thực hiện Chương trình: Chương trình được thực hiện trên địa bàn cả nước; trong đó ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
- Đối tượng thụ hưởng:
+ Các xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan;
+ Ưu tiên: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2035.
4. Kinh phí thực hiện Chương trình:
- Ngân sách trung ương: 100.000 tỷ đồng:
+ Vốn đầu tư công: 70.000 tỷ đồng;
+ Kinh phí thường xuyên: 30.000 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: Khoảng 300.000 tỷ đồng.
- Vốn tín dụng chính sách: Khoảng 23.000 tỷ đồng.
Nghị quyết được thông qua ngày 11/12/2025 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
Lê Phương- Phó Chánh Văn phòng
- HÌNH THỨC KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÓ HÀNH VI GÂY LÃNG PHÍ (15/07/2026)
- CÁC THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁC NHÂN (15/07/2026)
- Nghị quyết về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới (17/06/2026)
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (17/06/2026)
- Đổi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (12/04/2026)
- USCIRF tiếp tục xuyên tạc về tự do tôn giáo tại Việt Nam (12/04/2026)
- MỘT SỐ NỘI DUNG TRỌNG TÂM VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ (12/04/2026)
- CÁC ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2018 (29/08/2019)
- Nghị định quy định một số Điều của Luật Phòng chống tham nhũng và biện pháp thi hành Luật Phòng chống tham nhũng. (27/08/2019)
- Những điểm khác nhau cơ bản giữa khiếu nại, tố cáo và phản ánh, kiến nghị (27/08/2019)





